Sử - GDCD‎ > ‎

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN NĂM HỌC : 2010 - 2011

đăng 18:36, 23 thg 9, 2010 bởi Hoàng Ngọc Duy

      Phòng GD và ĐT Xuyên Mộc          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Trường THCS Hoà Hiệp                             Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

                                                                                     Hoà Hiệp, ngày 6  tháng 9  năm 2010

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2010 – 2011. TỔ: SỬ-GDCD

A / ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I / Thuận lợi :

     Được sự quan tâm đúng mức và chỉ đạo kịp thời của BGH nhà trường .

     BCH Hội PHHS quan tâm nhiều đến hoạt động của nhà trường .

     Chính quyền địa phương rất quan tâm đến việc dạy và học của nhà trường .

Đội ngũ GV trẻ nhiệt tình công tác, có ý thức xây dựng khối đoàn kết nội bộ .

Các thành viên trong tổ luôn nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện tay nghề .

Phần lớn GV được BGH phân công chuyên môn đúng ngành học .

Đa số HS ngoan, lễ phép, chăm chỉ học tập cũng như các hoạt động khác .

Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học đầy đủ tiện nghi .

Nhiều PHHS chăm lo đến việc dạy và học của nhà trường .

      II / Khó khăn .

Phần lớn GV trẻ, tuy có nhiệt tình trong công tác nhưng còn hạn chế về kinh nghiệm .

Địa bàn dân cư rộng, việc đi lại của HS rất khó khăn.

Một số gia đình phụ huynh HS chưa quan tâm đúng mức đến việc học của con mình.

Một số HS còn lơ là trong học tập, ham chơi, thường quậy phá trong trường, lớp.

III / Đội ngũ giáo viên .

Tổng số GV : 10 / 4 Nam .

Trình độ văn hoá : 12/12 .

Trình độ chuyên môn : ĐH : 05 ; CĐSP : 05 .

IV / Số lớp, số HS do tổ quản lý .

 

TT

  Khối

   lớp

      Số

      lớp

        Số

       HS

       HS

       Nữ

Dân tộc

    Diện chính sách

Ghi chú

 1

     6

        2

        69

       39

     5

       5

 

 2

     7

        1

        33

       30   

     3

       0   

 

 3

     8

        1

        31

       34   

     2     

       0        

 

 4

     9

        2

        63

       35     

     12   

       6

 

Tổng

     4

        6

      196

     138

     22

     11

 

     

B / NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHUYÊN MÔN :

I / Công tác giảng dạy của GV:

      1 / Hồ sơ :

Thực hiện việc soạn giảng nghiêm túc đúng quy chế, không cắt xén, dồn ép chương trình .

Cần chú ý đến nội dung và phương pháp, quan tâm nhiều đến chất lượng bài soạn, thể hiện được đổi

mới phương pháp dạy học .

Phần hoạt động của thầy và trò phải phân định rõ ràng, thể hiện đúng đặc trưng bộ môn.

Đầu tư đúng mức các tiết thực hành, ngoại khoá, bài tập, ôn tập, sử địa phương. Lồng ghép bảo vệ

môi trường, tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh.

Quan tâm hơn nữa phần trắc nghiệm, phần kiểm tra bài cũ và củng cố .

Thực hiện đầy đủ nghiêm túc các loại hồ sơ, sổ sách đúng quy chế chuyên môn .

      a / Chỉ tiêu :

      - 6 bộ giáo án tốt .       

      b / Biện pháp thực hiện . :

Tổ trưởng, nhóm trưởng phối kết hợp chặt chẽ với BGH nhà trường, thường xuyên kiểm tra đôn đốc

      nhắc nhở các thành viên trong tổ thực hiện đầy đủ kịp thời nhiệm vụ được giao .

  Duy trì tốt các hoạt động tổ nhóm chuyên môn theo định kỳ hàng tháng, có nhận xét đánh giá kịp

     thời cho từng thành viên trong tổ về ưu khuyết điểm, xử lý kịp thời những vi phạm của GV.

     Sưu tầm những bộ giáo án tốt để tập thể GV tổ học hỏi rút kinh nghiệm.

Triển khai đầy đủ kịp thời mọi thông tin chuyên môn đến từng GV.

2 / Thực hiện chương trình :

Thực hiện đầy đủ, kịp thời chương trình SGK của bộ Giáo dục đào tạo.

Dạy đúng, đủ chương trình, không cắt xén, gộp nhiều bài dạy 1 tiết.

Chú trọng việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, lấy HS làm trung tâm.

Tăng cường hình thức trắc nghiệm phần kiểm tra bài cũ, củng cố.

Chấp hành nghiêm túc sự phân công của BGH.

Tránh tình trạng dạy chay, ra sớm vào muộn.

Lên lịch báo giảng kịp thời đầy đủ, có kế hoạch dạy bù cho các lớp còn chậm chương trình.

      * Biện phápthực hiện :

     Tham mưu với BGH và các đoàn thể, động viên, nhắc nhở, kiểm tra thường xuyên các thành viên để

     thực hiện chương trình có hiệu quả cao.

     Xử lý kịp thời đúng quy chế đối với các trường hợp vi phạm của GV.

Kiểm tra đột xuất giờ dạy, giáo án, thời gian ra vào lớp.

      3 / Thực hiện nề nếp - chất lượng.

      Thực hiện tốt phong trào Dạy tốt - Học tốt trong nhà trường, qua từng tiết học, tuần học, tháng học…

100% GV thực hiện tốt nề nếp, ra vào lớp đúng quy định. Đảm bảo ngày giờ công .

      * Biện pháp thực hiện .:

Tham gia dự giờ, thăm lớp đầy đủ đúng quy định, có nhận xét, đánh giá  kịp thời sau tiết dạy .

Thực hiện quy chế chuyên môn đúng kế hoạch nhà trường. Động viên nhắc nhở kịp thời đối với GV

có sai sót nhỏ. Xử lý kịp thời đúng nguyên tắc đối với GV cố tình vi phạm .

Lập kế hoạch đưa chất lượng sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả .

4 /  Kiểm tra của tổ chuyên môn :

     Thực hiện công tác kiểm tra thanh tra đúng kế hoạch nhà trường .

Phối kết hợp cùng BGH kiểm tra định kỳ, đột xuất hồ sơ, sổ sách , giờ dạy GV trong tổ .

*  Biện pháp thực hiện :

Kiểm tra hồ sơ giáo án , giờ dạy của GV có nhận xét, đánh giá xếp loại kịp thời đúng quy định chuyên

môn .

Thanh tra đột xuất GV tuỳ tình hình hoạt động của GV trong tổ, trường .

Tuyên dương những GV hoàn thành tốt nhiệm vụ, xử lý kịp thời những sai sót của GV .

     5 /  Thực hiện chuyên đề :

Phân công GV chuẩn bị và thực hiện chuyên đề dạy thay SGK các khối lớp từ 6 đến 9 .

Triển khai rộng rãi chuyên đề thay sách trong tổ .

Thực hiện 2 chuyên đề, 1 sử, 1giáo dục, mỗi học kì 1 chuyên đề .

      * Biện pháp thực hiện :

Phân công Gv dạy tiết chuyên đề, tham gia góp ý rút kinh nghiệm nghiêm túc .

Phối kết hợp cùng chuyên môn nhà trường dự giờ, thống nhất và triển khai đại trà cho GV dạy cùng

khối lớp .

Qua đợt hội giảng cấp tổ, cấp trường có đánh giá, rút kinh nghiệm, từ đó hoàn thiện phương pháp

dạy học đặc trưng cho từng bộ môn .

Tham gia đầy đủ và phổ biến kịp thời các đợt sinh hoạt chuyên đề do hội đồng bộ môn và ngành tổ

chức.

     6 / Công tác dự giờ :

Tổ chức dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm phải được tiến hành thường xuyên theo định kỳ.

Kết hợp cùng chuyên môn trường lên lịch dự giờ cụ thể cho từng GV theo từng tháng.

GV dự 2 tiết / tháng; GV tập sự dự 6 tiết / tháng.

Tổ trưởng, phó dự 4 tiết / tháng.

GV tập sự dự 6 tiết / tháng.

      * Biện pháp thực hiện :

      100 % GV tham gia dự giờ hằng tháng .

Tuyên dương kịp thời những GV thực hiện tốt công tác dự giờ .                                              

Xử lý kịp thời, nghiêm túc GV xem thường công tác dự giờ .

      7 / Công tác hội giảng :

Tổ chức các đợt hội giảng cấp tổ, cấp trường theo kế hoạch của nhà trường .

a / Chỉ tiêu :

9 GV tham gia hội giảng.

9 GV dạy giỏi cấp trường.

8 GV giỏi cấp trường. ( trừ Đ/C Công; Phượng )

9 GV Lao động tiên tiến cấp trường.

9 GV Làm sáng kiến kinh nghiệm.

6 GV Lao động tiên tiến cấp huyện.

1GV Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở ( Huyện ).

      b / Biện pháp thực hiện  :

Động viên GV áp dụng công nghệ thông tin vào tiết, chuyên đề, hội giảng .

Lên kế hoạch tham gia góp ý xây dựng tiết dạy chuyên đề cũng như tiết hội giảng huyện, tỉnh .

      8 / Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém :

      a / Chỉ tiêu :

Khối 9 :   44 HS giỏi bộ môn cấp trường; 4HS giỏi bộ môn cấp huyện; 1HS giỏi bộ môn cấp tỉnh.

Khối 8 :   48 HS giỏi bộ môn cấp trường

Khối 7 :   52 HS giỏi bộ môn cấp trường

Khối 6 :   56 HS giỏi bộ môn cấp trường

      80 % HS lên lớp thẳng ; 90 % HS lên lớp sau khi thi lại; 95% HS khối 9 được TN THCS.

      b /  Biện pháp thực hiện . :

Các GV trong tổ cần có sự kết hợp chặt chẽ với nhau để có kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo

HS yếu kém  .

Bồi dưỡng trong từng tiết dạy .

Câu hỏi cho HS giỏi , yếu kém phải phù hợp .                                                  

Ghi điểm cho HS giỏi, yếu kém phải phù hợp .

Đánh giá xếp loại cho HS giỏi, yếu, kém đúng quy chế chuyên môn .

9 / Làm đồ dùng dạy học và thực hiện các tiết thực hành ngoại khoá, ôn tập, bài tập .

      a / Chỉ tiêu .

      Mỗi GV làm 1 đồ dùng dạy học / năm có chất lượng .( 10/10 )

100% GV sử dụng ĐDDH. Thực hiện tốt các tiết thực hành, ngoại khoá, ôn tập,bài tập, lồng ghép bảo

vệ môi trường, tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh theo phân phối chương trình .

b /  Biện pháp thực hiện .

Đề xuất BGH hỗ trợ kinh phí để GV làm ĐDDH…

Đề nghị bộ phận thiết bị cung cấp danh mục ĐDDH hiện có để tạo điều kiện cho việc giảng dạy của               

GV .Thường xuyên kiểm tra GV sử dụng ĐDDH, thông qua sổ mượn ĐDDH của thiết bị thư viện .

       10 / Hoạt động của tổ - nhóm chuyên môn .

Hàng tháng tổ chức sinh hoạt tổ, nhóm theo định kỳ 2 lần .

Thảo luận, đi đến thống nhất ý kiến chung, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học .

     11 / Tổ chức các kì kiểm tra- thi .

Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc công tác coi thi, chấm trả bài đúng quy chế chuyên môn .

     Tham mưu cùng chuyên môn nhà trường tổ chức tốt các kỳ kiểm tra viết

     GV có sổ ra đề và nộp đề kiểm tra cho người có trách nhiệm ra đề kiểm tra chung thời gian nộp đề

     trước 1 tuần .

GV dạy khối 6, 9 đối với đề kiểm tra 1 tiết ra 2 đề có đáp án, học kì chỉ ra 1 đề có đáp án .

GV dạy khối 7, 8 đối với đề kiểm tra 1 tiết ra 2 đề có đáp án, đề học kì 1đề tất cả có đáp án .

  12  / Theo dõi công tác kiêm nhiệm .

Thường xuyên theo dõi nề nếp sinh hoạt của GV trong tổ đối với lớp được phân công chủ nhiệm và

công tác kiêm nhiệm.

Kết hợp cùng BCH công đoàn, đoàn, đội theo dõi thi đua của từng lớp có GV tổ làm CN .

Duy trì tốt sĩ số HS của lớp mình chủ nhiệm, hàng tuần, tháng có đánh giá tổng kết chất lượng chủ

nhiệm của từng GV .

Kết hợp với BGH kiểm tra tình hình sinh hoạt lớp của GV .

      13 / Chỉ tiêu phấn đấu các mặt của HS .

a / Hạnh kiểm .

Tốt :             131 HS / 196 HS ; Tỉ lệ :  66,83 %

      Khá :             57 HS / 196 HS ; Tỉ lệ :   29,08 %

     Trung bình :     7 HS / 196 HS ; Tỉ lệ :     3,57 %

     Yếu :                1 HS /  196 HS ; Tỉ lệ;     0,51%

     b / Học lực .

     Giỏi :              20 HS /  196 HS ; Tỉ lệ :  10,20 %

     Khá :               51 HS /  196 HS ; Tỉ lệ :  26,02 %

     Trung bình : 106 HS /  196 HS ;  Tỉ lệ :  54,08 %

     Yếu :              19 HS /  196 HS ;  Tỉ lệ :    9,69 %

      Kém :              0 HS /  196 HS ;  Tỉ lệ :    0 %

      c / Chỉ tiêu phấn đấu bộ môn : Sử, GDCD .

 

         Khối lớp

  Môn

       KHỐI 6

        KHỐI 7

        KHỐI 8

     KHỐI 9

Sử

           82,1 %

           84,8 %

           83,4 %

       90,5 %

GDCD

           90,7 %

           92,1 %

           89,8 %

       96 %

       d / Biện pháp thực hiện :

100% GVCN tham gia đầy đủ các buổi chào cờ đầu tuần, họp giao ban chủ nhiệm, sinh hoạt lớp cuối

tuần .

Thường xuyên đôn đốc kiểm tra các thành viên thực hiện tồt công tác chủ nhiệm, kết hợp chặt chẽ

cùng ban kỷ luật để có biện pháp xử lý kịp thời, bảo đảm tính công bằng trong giáo dục.

Kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong nhà trường tổ chức tốt phong trào thi đua “ Tuần học tốt -

Ngày học tốt ”; “ Đôi bạn cùng tiến ”.

Thành lập ban cán sự bộ môn ở các lớp .

Kết hợp cùng BGH, đoàn đội, khen thưởng kịp thời những HS có những việc làm tốt .             

 

                                                                                           Hòa Hiệp ngày 6 tháng 9 năm 2010

                                                                                                          Tổ Trưởng                          

                                                                                                                                                                                            

 

                                                                                                     Trần Ngọc

TRƯỜNG THCS HÒA HIỆP

TỔ : SỬ - GDCD

CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN TRÊN TRUNG BÌNH

                                                                 NĂM HỌC 2010-2011

 

 

Môn

 

Khối

Kết quả năm học

2009 - 2010

Chỉ tiêu năm học

2010 - 2011

Ghi chú

SL

%

TSHS

SL

%

 

 

SỬ

6

          317

61,91

           497

           408

82,1 %

 

7

         300

74,63

           429

           364

84,8 %

 

8

         338

89,66

           374

           312

83,4 %

 

9

         303

95,58

           346

           313

90, 5 %

 

Tổng

       1258

78,23

         1646

         1397

84,9 %

 

 

GD

6

         425

83,01

           497

           451

90,7 %

 

7

         343

85,32

           429

           395

92,1 %

 

8

         338

89,66

           374

           336

89,8 %

 

9

         302

95,27

           346

           332

96 %

 

Tổng

       1408

87,56

         1646

         1514

92 %

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                               

                                                                                                 Hòa hiệp 6 /9 /Tổ Trưởng                          

                                                                                                                                                                                            

 

                                                                                                     Trần Ngọc Bính                        

 

Comments